Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật đầu tư mới nhất

Bạn đang tìm hiểu thông tin về Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cần có những hồ sơ, trình tự và thủ tục nào theo đúng quy định. Hiểu được quyết định chủ trương đầu tư của mình do cấp có thẩm quyền nào quyết định cho bạn và thời hạn thực hiện thủ tục hành chính này.
Mời bạn cùng dịch vụ lập dự án đầu tư tìm hiểu qua bài viết “Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư” để hiểu hơn về nội dung này.
Theo Luật đầu tư số 61/2020/QH14 của Quốc hội khóa XIV, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thì Hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị xin chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung sau:

I. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

1. Hồ sơ theo quy định được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bao gồm các nội dung sau:

1.1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

  • a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện hạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

1.2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

  • a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

2. Thời hạn báo cáo chính phủ thẩm định hồ sơ

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

3. Thời hạn tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo

  • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14 để trình Chính phủ.

4.Thời hạn chính phủ lập và gửi hồ sơ

  • Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

  • a) Tờ trình của Chính phủ;
  • b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 nêu trên;
  • c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
  • d) Tài liệu khác có liên quan.

6. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

  • a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
  • b) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
  • c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
  • d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;
  • đ) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
  • e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;
  • g) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

7. Cung cấp thông tin và trách nhiệm

  • Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

8. Điều luật thông qua chấp thuận

  • Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14.

9. Hội đồng thẩm định

  • Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.

II. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

  1. Hồ sơ quy định tại mục 1, phần I nêu trên được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14.
  3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  4. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
  5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14.
  6. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.
  7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

III. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  1. Hồ sơ quy định tại mục 1, phần I nêu trên được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh.
  2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14.
  4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
  5. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật đầu tư số 61/2020/QH14.

Tổng kết

Với những chia sẻ về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị cho việc xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định mới nhất áp dụng từ 01/01/2021 và phân cấp cơ quan ra quyết định chủ trương đầu tư cũng như nội dung yêu cầu của hồ sơ để rõ hơn nội dung nhà đầu tư cần chuẩn bị. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn những nguồn thông tin hữu ích khi bạn đang có dự định triển khai lập dự án đầu tư của mình và/hoặc đơn vị mình.

Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.

Hotline: 0918 924 666

Tìm kiếm liên quan: Thủ tục chấp thuận đầu tư, Chấp thuận chủ trương đầu tư, Mẫu quyết định chủ trương đầu tư, Luật đầu tư, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, Các dự án không cần xin chủ trương đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư la gì

Chúng tôi luôn ở đây để giúp bạn!

0918 924 666 0918 924 666