Dự án nào cần xin chủ trương đầu tư? Hồ sơ pháp lý dự án gồm những gì? Quy trình xin chủ trương đầu tư dự án?

Bạn đang tìm hiểu thông tin cần có về những hồ sơ, thủ tục để thực hiện dự án của mình. Những vấn đề căn bản của thủ tục hành chính liên quan đến dự án cần phải thực hiện khi triển khai dự án. Những câu hỏi thường được đặt ra cho chúng tôi như:
  • Dự án nào cần xin chủ trương đầu tư?
  • Hồ sơ pháp lý dự án gồm những gì?
  • Quy trình xin chủ trương đầu tư dự án?
Mời bạn cùng LapDuAn.Vn tìm hiểu qua một số nội dung cơ bản liên quan đến thủ tục thực hiện dự án đầu tư để trả lời những thắc mắc của bạn.
Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư số 61/2020/QH14 của Quốc hội khóa XIV, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

I. Dự án nào cần xin chủ trương đầu tư?

Để phân loại được ta cũng nên xem quy định về việc Lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư:

1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

  • a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
  • c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 dưới đây.

2. Lựa chọn nhà đầu tư

  • Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 mục này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Tổ chức đấu giá

  • Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.

5. Như vậy ngoài khoản 3 ra ta cần nghiên cứu thêm về các trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, đó là các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định cụ thể như sau: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Như vậy, có thể nói, đa phần các dự án đều phải thực hiện thủ tục Chấp thuận chủ trương đầu tư trừ một số trường hợp nêu trên.

II. Hồ sơ pháp lý dự án gồm những gì?

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

  • a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện hạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

  • đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

  • a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

III. Quy trình xin chủ trương đầu tư dự án

Khi bạn đã chuẩn bị bộ hồ sơ nêu trên, thì các bước tiếp theo bạn sẽ tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có thể là Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành; hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội hoặc Chính Phủ.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ

  • Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh thì trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư. Khi đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội hoặc Chính Phủ thời gian nhận kết quả sẽ kéo dài hơn.
  • Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
    • Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
    • Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;
    • Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    • Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
    • Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
    • Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

  • Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Tổng kết

Với những chia sẻ về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị cho việc xin quyết định chủ trương đầu tư theo quy định mới nhất áp dụng từ 01/01/2021 và các nội dung mà các cơ quan nhà nước thẩm định quy định để rõ hơn nội dung cần yêu cầu nhà đầu tư. Công ty chuyên lập dự án tin rằng bài viết này sẽ mang đến cho bạn những nguồn thông tin hữu ích khi bạn đang có dự định triển khai dự án đầu tư của mình và/hoặc đơn vị mình.

Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.

Hotline: 0918 924 666

Tìm kiếm liên quan: Dự án nào cần xin chủ trương đầu tư, Hồ sơ pháp lý dự án gồm những gì, Quy trình xin chủ trương đầu tư dự án, Trình tự thực hiện dự an đầu tư xây dựng, Trình tư thực hiện dự an đầu tư có sử dụng đất, Trình tự thủ tục đầu tư xây dựng có bản, Quy trình quản lý dự an đầu tư xây dựng công trình, Quy trình xin chủ trương đầu tư dự án, 5 giai đoạn của dự án đầu tư, Lập dự an đầu tư xây dựng, Kế hoạch thực hiện dự an đầu tư xây dựng

Chúng tôi luôn ở đây để giúp bạn!

0918 924 666 0918 924 666