Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?
Một bộ hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư không chỉ là tập hợp đủ biểu mẫu và giấy tờ pháp lý. Điều cơ quan thẩm định cần nhìn thấy là sự thống nhất giữa mục tiêu, địa điểm, đất đai, quy mô, tổng vốn, nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án.
Trong thực tế, nhiều hồ sơ có đủ tên tài liệu nhưng vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần vì số liệu chưa thống nhất, địa điểm chưa rõ cơ sở pháp lý hoặc năng lực tài chính không phù hợp với quy mô đề xuất.
Vậy hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì và nhà đầu tư cần chuẩn bị ra sao?
Trước tiên, dự án có phải chấp thuận chủ trương đầu tư không?
Không phải dự án nào cũng phải thực hiện thủ tục này.
Trước khi lập hồ sơ, nhà đầu tư cần xác định dự án có thuộc các trường hợp quy định tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 hay không. Việc xác định thường dựa trên:
- Hình thức sử dụng và tiếp cận đất đai;
- Yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
- Địa điểm thực hiện dự án;
- Ngành, lĩnh vực hoạt động;
- Quy mô di dân, tái định cư;
- Ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, di sản;
- Việc sử dụng rừng hoặc khu vực biển;
- Quy định của pháp luật chuyên ngành.
Nhà đầu tư có thể xem trước bài Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì? Dự án nào cần thực hiện? để xác định dự án có thuộc diện thực hiện thủ tục hay không.
Hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất về cơ bản gồm các nhóm tài liệu sau.
1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Đây là văn bản thể hiện chính thức đề nghị của nhà đầu tư đối với dự án.
Trong văn bản, nhà đầu tư đồng thời cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Văn bản cần sử dụng đúng biểu mẫu đang có hiệu lực, kê khai đầy đủ thông tin của nhà đầu tư và thống nhất với đề xuất dự án cũng như các tài liệu kèm theo.
Một số lỗi thường gặp gồm:
- Sai hoặc thiếu thông tin người đại diện;
- Tên dự án không thống nhất;
- Địa điểm ghi khác với tài liệu đất đai;
- Vốn đầu tư, tiến độ góp vốn không khớp với đề xuất dự án;
- Người ký không đúng thẩm quyền hoặc giấy ủy quyền chưa phù hợp.
2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
Tài liệu cần chuẩn bị phụ thuộc vào nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức.
Đối với nhà đầu tư là cá nhân
Thông thường cần có giấy tờ xác định nhân thân và tư cách pháp lý theo quy định.
Đối với nhà đầu tư là tổ chức
Có thể cần các tài liệu như:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
- Điều lệ hoặc tài liệu về tổ chức, hoạt động nếu cần;
- Quyết định của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc thực hiện dự án;
- Tài liệu về người đại diện theo pháp luật;
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục, nếu có.
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, tài liệu được cấp ở nước ngoài có thể phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính
Nhà đầu tư phải cung cấp ít nhất một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo quy định, chẳng hạn:
- Báo cáo tài chính hai năm gần nhất;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
- Bảo lãnh về năng lực tài chính;
- Tài liệu khác chứng minh khả năng huy động và bố trí vốn.
Tuy nhiên, việc chỉ nộp báo cáo tài chính chưa chắc đã đủ sức thuyết phục.
Cơ quan thẩm định có thể xem xét sự phù hợp giữa:
- Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư;
- Phần vốn tự có dự kiến đưa vào dự án;
- Tổng vốn đầu tư;
- Nhu cầu vốn theo từng giai đoạn;
- Các khoản phải trả và nghĩa vụ tài chính hiện tại;
- Khả năng huy động vốn vay hoặc nguồn vốn hợp pháp khác.
Ví dụ, nếu dự án có tổng vốn đầu tư 500 tỷ đồng nhưng vốn chủ sở hữu và khả năng thu xếp vốn của nhà đầu tư còn thấp, hồ sơ cần làm rõ phương án huy động, tiến độ góp vốn và tài liệu hỗ trợ tài chính.
Nhà đầu tư nên rà soát đồng thời cơ cấu nguồn vốn dự án và kế hoạch giải ngân vốn để số liệu trong hồ sơ không mâu thuẫn.
4. Đề xuất dự án đầu tư
Đây là tài liệu trung tâm của bộ hồ sơ. Một đề xuất dự án đầu tư cần trình bày các nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
- Mục tiêu đầu tư;
- Quy mô và công suất dự án;
- Tổng vốn đầu tư;
- Phương án huy động vốn;
- Địa điểm thực hiện;
- Thời hạn hoạt động;
- Tiến độ thực hiện;
- Hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng hoặc khu vực biển, nếu có;
- Nhu cầu sử dụng đất, rừng hoặc khu vực biển;
- Nhu cầu lao động;
- Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
- Tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội;
- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường nếu thuộc trường hợp phải thực hiện;
- Công nghệ dự kiến sử dụng nếu thuộc diện phải thẩm định hoặc lấy ý kiến;
- Cơ chế, chính sách đặc biệt nếu có.
Đề xuất dự án không nên được lập như một bản giới thiệu chung chung. Mỗi nội dung cần có cơ sở tính toán và tài liệu chứng minh.
Mục tiêu phải thống nhất với hoạt động thực tế
Mục tiêu không nên ghi quá rộng chỉ để “dự phòng”. Mục tiêu cần phù hợp với ngành nghề, sản phẩm, công nghệ và phương án sử dụng đất.
Quy mô cần phù hợp với thị trường và nguồn vốn
Công suất dự án phải được xác định trên cơ sở nhu cầu thị trường, diện tích đất, công nghệ, khả năng tiêu thụ và năng lực tài chính.
Tổng vốn phải có căn cứ
Tổng vốn đầu tư cần bao quát chi phí đất đai, xây dựng, thiết bị, quản lý, tư vấn, lãi vay, dự phòng và vốn lưu động ban đầu tùy đặc điểm dự án.
Nhà đầu tư có thể tham khảo bài Tổng mức đầu tư dự án gồm những gì? để kiểm tra các nhóm chi phí cần dự kiến.
Tiến độ phải có tính khả thi
Tiến độ cần tính đến thời gian thực hiện thủ tục đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, thi công, lắp đặt thiết bị và vận hành thử.
Không nên đặt tiến độ quá ngắn chỉ để hồ sơ có vẻ hấp dẫn. Một tiến độ thiếu thực tế có thể trở thành ràng buộc và phát sinh thủ tục điều chỉnh sau này.
5. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm
Nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.
Tùy trường hợp, tài liệu có thể liên quan đến:
- Quyền sử dụng đất của nhà đầu tư;
- Hợp đồng thuê địa điểm;
- Hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp;
- Thỏa thuận nguyên tắc;
- Giấy tờ của bên cho thuê;
- Tài liệu chứng minh địa điểm được phép sử dụng đúng mục đích.
Có hợp đồng thuê đất hoặc thuê nhà xưởng không đồng nghĩa địa điểm chắc chắn phù hợp để thực hiện dự án. Nhà đầu tư vẫn cần kiểm tra quy hoạch, mục đích sử dụng đất, chức năng công trình và các điều kiện chuyên ngành.
6. Hồ sơ liên quan đến chuyển mục đích sử dụng rừng
Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, nhà đầu tư phải nộp bổ sung hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Nội dung và thành phần tài liệu phải được kiểm tra theo loại rừng, diện tích, hiện trạng và thẩm quyền quyết định tại thời điểm nộp hồ sơ.
7. Giải trình về công nghệ
Nhà đầu tư phải chuẩn bị nội dung giải trình về công nghệ nếu dự án thuộc diện phải thẩm định công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Nội dung giải trình thường cần làm rõ:
- Tên và xuất xứ công nghệ;
- Sơ đồ quy trình công nghệ;
- Thông số kỹ thuật chính;
- Tình trạng máy móc, thiết bị;
- Mức độ sử dụng năng lượng và nguyên liệu;
- Khả năng phát sinh chất thải;
- Giải pháp xử lý và bảo vệ môi trường;
- Mức độ an toàn và phù hợp với quy chuẩn.
Không nên lựa chọn công nghệ chỉ dựa trên giá thiết bị. Công nghệ còn ảnh hưởng trực tiếp đến công suất, chất lượng sản phẩm, chi phí vận hành và khả năng đáp ứng yêu cầu môi trường.
8. Hợp đồng BCC nếu đầu tư theo hình thức BCC
Nếu dự án được thực hiện theo hợp đồng hợp tác kinh doanh – BCC, hồ sơ phải có hợp đồng BCC.
Hợp đồng cần xác định rõ:
- Các bên tham gia;
- Mục tiêu và phạm vi hợp tác;
- Phần vốn góp;
- Phân chia kết quả kinh doanh;
- Quyền và nghĩa vụ của từng bên;
- Cơ chế quản lý, điều hành;
- Thời hạn hợp tác;
- Nguyên tắc xử lý tài sản và nghĩa vụ khi chấm dứt.
Các thông tin trong hợp đồng BCC phải thống nhất với văn bản đề nghị và đề xuất dự án.
9. Tài liệu khác liên quan đến dự án
Tùy ngành nghề và loại dự án, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét các tài liệu liên quan đến điều kiện, năng lực hoặc yêu cầu chuyên ngành, chẳng hạn:
- Tài liệu về kinh nghiệm thực hiện dự án;
- Tài liệu về quyền sử dụng đất;
- Tài liệu liên quan đến quy hoạch;
- Giải pháp môi trường;
- Phương án đấu nối hạ tầng;
- Thỏa thuận cung cấp điện, nước;
- Tài liệu về phòng cháy, chữa cháy;
- Chứng minh điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Tài liệu về lựa chọn nhà đầu tư;
- Hồ sơ theo pháp luật về nhà ở, đô thị, lâm nghiệp, biển hoặc khoáng sản.
Không phải dự án nào cũng phải nộp toàn bộ các tài liệu trên. Thành phần cụ thể phải được xác định theo đặc điểm dự án và quy định tại thời điểm thực hiện.
Có được dùng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án không?
Đối với dự án khu đô thị, nếu pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể sử dụng báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Báo cáo cần thể hiện thêm những nội dung theo yêu cầu đối với dự án khu đô thị, trong đó có thể gồm:
- Phần hạ tầng đô thị nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh;
- Phần hạ tầng có trách nhiệm bàn giao;
- Phần hạ tầng đề xuất bàn giao cho địa phương;
- Dự kiến phân chia thành các dự án thành phần, nếu có.
Cần phân biệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi với báo cáo nghiên cứu khả thi. Hai loại hồ sơ được lập ở các giai đoạn và có mức độ chi tiết khác nhau.
Hồ sơ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập có gì khác?
Đối với dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ, thành phần cơ bản gồm:
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư;
- Hồ sơ về chuyển mục đích sử dụng rừng nếu thuộc trường hợp phải bổ sung;
- Giải trình về công nghệ nếu dự án thuộc diện phải thẩm định.
Đề xuất dự án trong trường hợp này tập trung vào mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ, hiện trạng sử dụng đất, rừng, khu vực biển, tác động kinh tế – xã hội, môi trường và hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
Đối với phần lớn doanh nghiệp đang tự đề xuất dự án, bộ hồ sơ cần quan tâm là hồ sơ do nhà đầu tư đề xuất tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Những lỗi khiến hồ sơ thường phải bổ sung
Thông tin không thống nhất
Tên dự án, địa điểm, diện tích, tổng vốn hoặc tiến độ khác nhau giữa các tài liệu là lỗi rất phổ biến.
Năng lực tài chính chưa phù hợp
Báo cáo tài chính được nộp nhưng chưa giải trình khả năng bố trí vốn tự có và vốn huy động cho dự án.
Địa điểm chưa rõ cơ sở pháp lý
Nhà đầu tư có thỏa thuận địa điểm nhưng chưa kiểm tra quy hoạch, mục đích sử dụng đất hoặc quyền cho thuê của bên ký hợp đồng.
Tổng vốn đầu tư thiếu hạng mục
Hồ sơ có thể bỏ sót vốn lưu động, chi phí dự phòng, lãi vay trong thời gian xây dựng hoặc chi phí hạ tầng kỹ thuật.
Quy mô không có cơ sở
Công suất được lựa chọn theo mong muốn nhưng thiếu phân tích thị trường, nguyên liệu, công nghệ và phương án tiêu thụ.
Tiến độ không thực tế
Thời gian chuẩn bị thủ tục và xây dựng bị rút ngắn quá mức, không phù hợp với tính chất dự án.
Sao chép hồ sơ mẫu
Sử dụng một đề xuất dự án có sẵn rồi thay tên và số liệu thường dẫn đến mâu thuẫn về công nghệ, quy mô, nhu cầu đất và phương án tài chính.
Các mẫu dự án đầu tư chỉ nên được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc và phương pháp trình bày, không nên sao chép nguyên trạng cho một dự án khác.
Checklist trước khi nộp hồ sơ
Nhà đầu tư nên kiểm tra lần cuối các nội dung sau:
- Đúng biểu mẫu đang có hiệu lực;
- Đúng người ký và thẩm quyền ký;
- Thông tin pháp lý của nhà đầu tư thống nhất;
- Tên, mục tiêu và địa điểm dự án thống nhất;
- Quy mô phù hợp với diện tích và công nghệ;
- Tổng vốn có bảng tính và cơ sở xác định;
- Nguồn vốn phù hợp với năng lực tài chính;
- Tiến độ góp vốn phù hợp với tiến độ thực hiện;
- Tài liệu đất đai và địa điểm đầy đủ;
- Đã rà soát môi trường, công nghệ, xây dựng và phòng cháy, chữa cháy;
- Bản giấy và bản điện tử có nội dung thống nhất;
- Hồ sơ nước ngoài đã được xử lý theo yêu cầu về hợp pháp hóa, dịch thuật và chứng thực.
Kết luận
Một bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đạt yêu cầu không chỉ cần “đủ giấy tờ” mà còn phải chứng minh dự án có địa điểm phù hợp, quy mô hợp lý, nguồn vốn khả thi và tiến độ thực hiện có cơ sở.
Nhà đầu tư nên rà soát hồ sơ như một chỉnh thể thống nhất. Nếu địa điểm, quy mô, tổng vốn và năng lực tài chính không khớp nhau, việc có đủ biểu mẫu vẫn chưa bảo đảm hồ sơ có thể được chấp thuận.
Do thành phần hồ sơ còn phụ thuộc vào loại dự án, địa phương và quy định chuyên ngành tại thời điểm thực hiện, nhà đầu tư cần kiểm tra lại yêu cầu cụ thể trước khi nộp.
Nếu cần hỗ trợ lập đề xuất dự án, xây dựng phương án tài chính hoặc rà soát tính thống nhất của hồ sơ, nhà đầu tư có thể tham khảo dịch vụ lập dự án đầu tư hoặc liên hệ Lapduan.vn.
Lapduan.vn – Giải pháp cho dự án đầu tư hiệu quả.
2. Câu hỏi thường gặp – FAQ
Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư có bắt buộc phải có báo cáo tài chính không?
Nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh năng lực tài chính. Báo cáo tài chính hai năm gần nhất là một trong các tài liệu có thể sử dụng. Tùy trường hợp, nhà đầu tư có thể cung cấp cam kết hỗ trợ tài chính, bảo lãnh hoặc tài liệu chứng minh nguồn vốn khác.
Có hợp đồng thuê đất thì đã đủ chứng minh địa điểm dự án chưa?
Chưa chắc. Ngoài hợp đồng thuê, cần kiểm tra quyền cho thuê, mục đích sử dụng đất, quy hoạch, chức năng công trình và khả năng sử dụng địa điểm cho đúng mục tiêu dự án.
Đề xuất dự án đầu tư có phải là báo cáo nghiên cứu khả thi không?
Không. Đây là hai loại tài liệu khác nhau về mục đích, thời điểm và mức độ chi tiết. Trong một số dự án, nhà đầu tư còn phải tiếp tục lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo pháp luật về xây dựng.
Dự án chưa có đất có lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư được không?
Có thể, tùy hình thức tiếp cận đất và loại dự án. Hồ sơ cần làm rõ địa điểm, hiện trạng, nhu cầu sử dụng đất và hình thức dự kiến giao đất, thuê đất hoặc lựa chọn nhà đầu tư.
Nhà đầu tư được tự lập đề xuất dự án không?
Nhà đầu tư có thể tự lập nếu có đủ năng lực và thông tin. Tuy nhiên, người lập cần hiểu pháp lý, kỹ thuật, thị trường và tài chính để bảo đảm số liệu giữa các phần thống nhất.
Nộp hồ sơ theo biểu mẫu nào?
Nhà đầu tư cần sử dụng biểu mẫu hiện hành được ban hành theo Thông tư 55/2026/TT-BTC và kiểm tra yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tại thời điểm nộp.