Tư vấn ban đầu rõ ràng, đồng hành từ ý tưởng đến triển khai Nhận tư vấn →

Mẫu dự án khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Tràm 28,8 ha

Mẫu dự án khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Tràm gồm biệt thự, bungalow, bến du thuyền và cảnh quan ven biển.

Đầu tư một khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển không chỉ là xây dựng phòng lưu trú. Một dự án hoàn chỉnh còn phải giải quyết đồng thời bài toán quy hoạch không gian, cảnh quan, hạ tầng, sản phẩm du lịch, tổ chức vận hành, bảo vệ môi trường và hiệu quả tài chính.

Bài viết giới thiệu mẫu hồ sơ Dự án Khu du lịch Hồ Tràm Rubyland theo thông tin trong tài liệu gốc. Dự án được xây dựng theo mô hình khu du lịch sinh thái – văn hóa – nghỉ dưỡng tổng hợp, gồm biệt thự, bungalow, nhà hàng, spa, khu vui chơi, bến du thuyền, không gian văn hóa và các công trình cảnh quan.

Theo hồ sơ mẫu, dự án có diện tích nghiên cứu khoảng 288.000 m², quy mô dự kiến 2.250 phòng tiêu chuẩn tương đương hạng 4 sao và tổng mức đầu tư khoảng 1.501,23 tỷ đồng sau thuế.

Lưu ý quan trọng: Đây là hồ sơ mẫu được lập theo địa danh, quy hoạch, dữ liệu thị trường, đơn giá, tiến độ, chính sách và giả định tài chính tại thời điểm trước đây. Số liệu trong bài chỉ có giá trị tham khảo, không phải thông tin xác nhận về tình trạng pháp lý, tiến độ hoặc hiệu quả hiện tại của một dự án cụ thể. Khi áp dụng, chủ đầu tư phải khảo sát lại hiện trạng, quy hoạch, quyền sử dụng đất, yêu cầu môi trường, phòng cháy chữa cháy, tổng mức đầu tư và toàn bộ phương án kinh doanh.

Tổng quan mẫu dự án khu du lịch nghỉ dưỡng

Nội dungThông tin theo hồ sơ mẫu
Tên dự ánKhu du lịch Hồ Tràm Rubyland
Địa điểm trong hồ sơXã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Địa danh hiện nay cần đối chiếuKhu vực xã Bưng Riềng cũ đã được sắp xếp vào xã Xuyên Mộc, Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức đầu tưĐầu tư xây dựng mới
Diện tích nghiên cứu288.000 m², tương đương 28,8 ha
Quy mô lưu trú dự kiến2.250 phòng dạng biệt thự nghỉ dưỡng và bungalow
Tiêu chuẩn định hướngTương đương hạng 4 sao theo hồ sơ
Hạng mục nổi bậtBiệt thự, bungalow, bến du thuyền, nhà hàng, spa, bể bơi, khu vui chơi biển, khu văn hóa và cảnh quan Hồ Cốc
Tổng mức đầu tư trước VAT1.397.937.100.000 đồng
Tổng mức đầu tư sau VAT1.501.225.500.000 đồng
Thời gian xây dựng giả địnhKhoảng 3 năm, chưa kể thời gian chuẩn bị thủ tục
Thời hạn hoạt động trong hồ sơ50 năm
Thời gian phân tích tài chính15 năm hoạt động
Lao động dự kiến310 người

Địa điểm trong bảng được giữ theo tài liệu gốc để bảo đảm tính trung thực của hồ sơ mẫu. Khi lập dự án mới phải sử dụng tên đơn vị hành chính hiện hành và kiểm tra lại cơ quan có thẩm quyền giải quyết từng thủ tục.

Ý tưởng và mục tiêu đầu tư

Mẫu dự án hướng đến hình thành một tổ hợp du lịch ven biển có khả năng phục vụ nhiều nhóm nhu cầu trên cùng một địa điểm: nghỉ dưỡng, vui chơi, thể thao, chăm sóc sức khỏe, trải nghiệm văn hóa và khám phá cảnh quan.

Các mục tiêu chính gồm:

  • Xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp biệt thự và bungalow.
  • Bổ sung sản phẩm lưu trú, vui chơi và nghỉ dưỡng cho khu vực Hồ Cốc – Hồ Tràm.
  • Khai thác lợi thế cảnh quan biển, mặt nước và hệ sinh thái tự nhiên.
  • Phát triển dịch vụ nhà hàng, spa, thể thao và vui chơi giải trí.
  • Hình thành không gian giới thiệu văn hóa và sản vật địa phương.
  • Tạo điểm sinh hoạt, giao lưu giữa cộng đồng địa phương và khách du lịch.
  • Góp phần tạo việc làm, tăng nguồn thu dịch vụ và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm bản địa.
  • Tổ chức khai thác du lịch gắn với bảo vệ cảnh quan và môi trường.

Điểm đáng tham khảo của hồ sơ là cách kết hợp lưu trú với nhiều tiện ích bổ trợ nhằm kéo dài thời gian ở lại và tăng mức chi tiêu của du khách. Tuy nhiên, mỗi hạng mục chỉ nên được đầu tư sau khi xác định rõ nhu cầu, công suất khai thác và khả năng vận hành.

Quy mô và cơ cấu hạng mục

Theo tài liệu, tổng diện tích khu đất nghiên cứu là 288.000 m². Các nhóm hạng mục chính được đề xuất gồm hạ tầng, công trình lưu trú – dịch vụ và khu công cộng – cảnh quan.

Khu lưu trú và dịch vụ

Hạng mụcDiện tích mặt bằngDiện tích sàn/xây dựng thể hiện trong hồ sơ
Khu đón tiếp khách500 m²1.000 m²
Nhà hàng ăn uống và vãn cảnh1.000 m²2.000 m²
Lầu vọng cảnh200 m²200 m²
Bungalow35.000 m²35.000 m²
Biệt thự nghỉ dưỡng25.000 m²50.000 m²
Khu thưởng lãm cảnh500 m²1.000 m²
Khu dịch vụ, spa500 m²1.000 m²
Tiểu đình nghỉ chân150 m²150 m²
Nhà hàng nổi500 m²500 m²
Nhà giới thiệu sản vật địa phương200 m²400 m²
Nhà văn phòng300 m²600 m²
Nhà vệ sinh công cộng200 m²200 m²
Nhà nghỉ cán bộ, nhân viên200 m²400 m²
Tường bao và cổng250 m²250 m²
Trạm cấp nước sạch100 m²100 m²
Trạm bơm và xử lý nước thải200 m²200 m²
Tổng nhóm công trình xây dựng64.800 m²93.000 m²

Hồ sơ ghi mật độ xây dựng của nhóm công trình khoảng 22,5% trên tổng diện tích khu đất. Các công trình chủ yếu được định hướng thấp tầng, thông thường không quá 3 tầng, nhằm hạn chế phá vỡ cảnh quan.

Khu công cộng và cảnh quan

Hạng mụcDiện tích tham khảo
Khu vui chơi bãi biển25.000 m²
Vườn hoa, cây xanh và cảnh quan tự nhiên54.200 m²
Bể bơi công cộng500 m²
Đường nội bộ và đường vãn cảnh12.500 m²
Bến du thuyền3.500 m²
Sân bãi đỗ xe2.500 m²
Tổng cộng98.200 m²

Ngoài ra, hồ sơ còn đề xuất cải tạo khoảng 125.000 m² mặt nước Hồ Cốc và thực hiện hạ tầng san lấp, bờ kè trên phạm vi khoảng 163.000 m².

Điểm cần rà soát trong bảng quy mô

Bảng tổng hợp của hồ sơ ghi tổng diện tích khu đất là 288.000 m² nhưng cột “diện tích xây dựng” cộng thành 316.200 m². Nguyên nhân là bảng đã cộng cả diện tích mặt nước cải tạo, hạ tầng san lấp, cảnh quan, đường nội bộ và các công trình xây dựng vào cùng một cột, trong khi một số phạm vi có thể chồng lấn hoặc không phải diện tích xây dựng công trình theo cách hiểu thông thường.

Vì vậy, khi dùng mẫu cần lập lại:

  • Bảng cân bằng sử dụng đất.
  • Diện tích chiếm đất của từng hạng mục.
  • Tổng diện tích xây dựng công trình.
  • Tổng diện tích sàn.
  • Mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.
  • Tỷ lệ cây xanh, mặt nước, giao thông và bãi đỗ xe.
  • Hệ số sử dụng đất và tầng cao công trình.
  • Phạm vi mặt nước được phép khai thác hoặc cải tạo.

Quy mô 2.250 phòng cũng cần được đối chiếu với diện tích sàn lưu trú, số căn, số tầng, cơ cấu phòng và tiêu chuẩn xếp hạng. Không nên sử dụng con số này cho hồ sơ mới khi chưa có phương án quy hoạch và thiết kế sơ bộ chứng minh khả năng bố trí.

Phương án sản phẩm du lịch

Mô hình trong hồ sơ có thể phát triển thành các nhóm sản phẩm sau:

  • Lưu trú tại biệt thự nghỉ dưỡng và bungalow.
  • Nghỉ dưỡng biển kết hợp bể bơi và khu vui chơi.
  • Dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quầy bar và nhà hàng nổi.
  • Chăm sóc sức khỏe, spa và thư giãn.
  • Hoạt động thể thao như bơi, gym, tennis, bóng chuyền và bóng rổ.
  • Trải nghiệm mặt nước và bến du thuyền theo điều kiện pháp lý cho phép.
  • Không gian văn hóa cộng đồng và trò chơi dân gian.
  • Trưng bày, giới thiệu và kinh doanh sản vật địa phương.
  • Tham quan cảnh quan, vườn cây và tuyến đi bộ nội khu.
  • Tổ chức sự kiện, hội nghị hoặc chương trình trải nghiệm theo phương án khai thác.

Khi lập dự án thực tế, cần xác định sản phẩm chủ lực thay vì đầu tư dàn trải. Mỗi nhóm dịch vụ phải có phân tích thị trường, công suất, giá bán, chi phí vận hành và nhân sự riêng.

Danh mục thiết bị dự kiến

Hồ sơ đề xuất đầu tư các nhóm thiết bị chính gồm:

  • Thiết bị bếp và nhà hàng.
  • Điều hòa, tivi, tủ lạnh và trang thiết bị cho 2.250 phòng.
  • Hệ thống mạng, máy tính và thông tin liên lạc.
  • Hệ thống điện và trạm biến áp.
  • Máy phát điện dự phòng.
  • Thiết bị văn phòng và camera giám sát.
  • Hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
  • Hệ thống bơm và thiết bị bể bơi.
  • Hệ thống xử lý nước thải.
  • Hệ thống cấp nước sạch.
  • Thiết bị chăm sóc sức khỏe và spa.
  • Hệ thống giặt là.
  • Các thiết bị phụ trợ khác.

Danh mục trong hồ sơ mới dừng ở cấp độ nhóm thiết bị. Để xác định chi phí đáng tin cậy, cần bổ sung công suất, thông số kỹ thuật, số lượng, xuất xứ dự kiến, chi phí vận chuyển, lắp đặt, bảo trì và kế hoạch thay thế.

Tổng mức đầu tư dự án

Theo hồ sơ mẫu, tổng mức đầu tư trước VAT là khoảng 1.397,94 tỷ đồng; tổng mức đầu tư sau VAT khoảng 1.501,23 tỷ đồng.

Khoản mụcGiá trị trước thuếGiá trị sau thuế
Chi phí xây dựng830.849.000.000 đồng913.933.900.000 đồng
Chi phí thiết bị140.275.000.000 đồng154.302.500.000 đồng
Chi phí lắp đặt, đào tạo, vận chuyển30.510.000.000 đồng33.561.000.000 đồng
Chi phí quản lý dự án14.500.000.000 đồng15.225.000.000 đồng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng12.500.000.000 đồng13.750.000.000 đồng
Chi phí tiền đất, GPMB, hỗ trợ và tái định cư55.000.000.000 đồng55.000.000.000 đồng
Lãi vay trong thời gian xây dựng146.783.000.000 đồng146.783.000.000 đồng
Chi phí dự phòng156.020.100.000 đồng156.020.100.000 đồng
Chi phí khác11.500.000.000 đồng12.650.000.000 đồng
Tổng cộng1.397.937.100.000 đồng1.501.225.500.000 đồng

Chi phí xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Dự phòng phí được hồ sơ tính bằng khoảng 15% của một số nhóm chi phí, trong khi lãi vay xây dựng được xác định theo tiến độ sử dụng vốn.

Các đơn giá này không nên dùng làm suất đầu tư hiện hành. Khi lập dự án mới, cần cập nhật ít nhất:

  • Chi phí xây dựng theo thiết kế và mặt bằng giá hiện tại.
  • Chi phí xử lý nền, san lấp, bờ kè và hạ tầng ven biển.
  • Giá thiết bị phòng, bếp, spa, bể bơi và xử lý nước thải.
  • Chi phí sử dụng đất, thuê đất, mặt nước và giải phóng mặt bằng.
  • Chi phí tư vấn, quản lý, bảo hiểm và kiểm định.
  • Chi phí bảo vệ bờ biển, môi trường và phòng chống thiên tai.
  • Lãi vay trong thời gian xây dựng.
  • Dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá.
  • Vốn lưu động ban đầu.
  • Thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Tham khảo thêm: Tổng mức đầu tư và phương án tài chính.

Cơ cấu nguồn vốn

Hồ sơ giả định nguồn vốn đầu tư, không bao gồm VAT, theo tỷ lệ:

  • Vốn chủ sở hữu: 30%.
  • Vốn vay thương mại dài hạn: 70%.

Theo bảng tiến độ huy động vốn:

Nguồn vốnGiá trị tham khảo
Vốn tự có419.381.130.000 đồng
Vốn vay dài hạn978.555.970.000 đồng
Vốn vay ngắn hạn phục vụ vốn lưu động50.000.000.000 đồng
Lãi vay trong thời gian xây dựng146.783.395.500 đồng

Khoản vay dài hạn được giả định có lãi suất 10%/năm, thời gian trả nợ 7 năm, ân hạn trong thời gian đầu tư và thanh toán theo 14 kỳ bán niên. Vốn vay lưu động được giả định có lãi suất 8%/năm.

Đây là các điều kiện giả định của mô hình cũ, không phải điều kiện tín dụng hiện tại. Chủ đầu tư cần làm lại phương án nguồn vốn trên cơ sở năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, dòng tiền, lịch giải ngân và điều kiện của tổ chức tín dụng.

Bảng vốn cũng cần trình bày rõ hơn mối quan hệ giữa tổng mức đầu tư, vốn lưu động và lãi vay xây dựng để tránh hiểu rằng một khoản chi phí được tính hai lần.

Tham khảo thêm: Hồ sơ vay vốn.

Phương án kinh doanh và doanh thu

Các nguồn thu có thể nghiên cứu gồm:

  • Doanh thu lưu trú từ biệt thự và bungalow.
  • Dịch vụ nhà hàng, ăn uống và quầy giải khát.
  • Dịch vụ spa, chăm sóc sức khỏe và giặt là.
  • Vé hoặc phí sử dụng khu vui chơi, bể bơi và hoạt động thể thao.
  • Dịch vụ tham quan, trải nghiệm cảnh quan và mặt nước.
  • Hoạt động tại bến du thuyền nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.
  • Cho thuê không gian tổ chức sự kiện.
  • Kinh doanh hoặc chia sẻ doanh thu từ khu giới thiệu sản vật địa phương.
  • Dịch vụ vận chuyển, đưa đón và các tiện ích bổ sung.

Hồ sơ tóm tắt chưa thể hiện đầy đủ ngay trong phần thuyết minh các giả định quan trọng như công suất phòng theo mùa, giá phòng bình quân, cơ cấu khách, thời gian lưu trú, doanh thu trên mỗi phòng sẵn có và tỷ lệ sử dụng từng dịch vụ.

Khi lập mô hình tài chính mới, nên tách rõ:

  1. Doanh thu theo từng loại phòng và từng mùa.
  2. Doanh thu ăn uống trên mỗi khách lưu trú và khách vãng lai.
  3. Doanh thu dịch vụ bổ sung.
  4. Chi phí biến đổi theo lượt khách hoặc phòng có khách.
  5. Chi phí cố định theo quy mô vận hành.
  6. Chi phí bán hàng và hoa hồng cho nền tảng đặt phòng.
  7. Chi phí sửa chữa, thay thế nội thất và thiết bị định kỳ.
  8. Dòng tiền trả nợ, thuế và vốn lưu động.

Tổ chức quản lý và nhân sự

Hồ sơ dự kiến sử dụng 310 lao động, gồm:

Vị tríSố lượng
Trưởng điều hành khu1
Phó điều hành3
Nhân viên nhà bếp25
Nhân viên khu nhà nghỉ125
Nhân viên khu vực ăn uống80
Kế toán, thu ngân20
Nhân viên dịch vụ gia tăng40
Bảo vệ16
Tổng cộng310

Tổng tiền lương trực tiếp trong bảng chi tiết là khoảng 30,318 tỷ đồng/năm. Hồ sơ đưa chi phí tiền lương vào bảng chi phí cố định ở mức 40,9293 tỷ đồng/năm, cao hơn 35%; phần chênh lệch có thể phản ánh bảo hiểm, phụ cấp hoặc các khoản liên quan nhưng chưa được giải thích rõ trong phần tóm tắt.

Tổng chi phí cố định theo hồ sơ khoảng 46,9929 tỷ đồng/năm, gồm chi phí lương, quản lý, duy tu và bảo dưỡng.

Với quy mô 2.250 phòng và nhiều dịch vụ đi kèm, định biên 310 lao động cần được đánh giá lại theo mô hình phục vụ, mức độ thuê ngoài, tiêu chuẩn vận hành và công suất phòng. Nếu áp dụng tiêu chuẩn nghỉ dưỡng cao cấp, số lao động thực tế có thể khác đáng kể.

Hiệu quả tài chính theo phương án cơ sở

Hồ sơ đưa ra các chỉ tiêu tham khảo sau:

Chỉ tiêuPhương án cơ sở
Tổng mức đầu tư trước VAT1.397.937.100.000 đồng
IRR19,44%
NPV1.119.966.722.483 đồng
Thời gian hoàn vốn, không kể thời gian đầu tư4,54 năm
ROI39,37%
Điểm hòa vốn bình quân40,67%
Hệ số chiết khấu10%/năm
Thời gian phân tích15 năm hoạt động

Các chỉ tiêu trên phản ánh mô hình và giả định của hồ sơ cũ, không phải cam kết lợi nhuận. Thời gian hoàn vốn 4,54 năm cũng không bao gồm khoảng 3 năm đầu tư, vì vậy không nên hiểu là toàn bộ vốn được hoàn lại sau 4,54 năm kể từ khi bắt đầu triển khai.

Trước khi sử dụng kết quả, cần kiểm tra lại:

  • Cơ sở hình thành giá phòng và giá dịch vụ.
  • Công suất phòng theo từng năm và tính mùa vụ.
  • Số lượt khách thực tế có thể phục vụ.
  • Chi phí vận hành trên mỗi phòng.
  • Chi phí nhân sự, điện, nước và bảo trì.
  • Khấu hao, sửa chữa lớn và thay thế thiết bị.
  • Lịch trả nợ gốc, lãi và khả năng trả nợ.
  • Nghĩa vụ tài chính về đất và mặt nước.
  • Thuế, ưu đãi đầu tư và thời điểm áp dụng.
  • Giá trị thu hồi và dòng tiền cuối kỳ phân tích.

Tỷ lệ ROI 39,37% là mức cao đối với một dự án có quy mô lớn và sử dụng nhiều vốn vay; cần đối chiếu lại công thức, lợi nhuận dùng để tính và mẫu số vốn đầu tư trước khi đưa vào báo cáo chính thức.

Kịch bản rủi ro trong hồ sơ

Hồ sơ xây dựng kịch bản bất lợi với hai biến động xảy ra đồng thời:

  • Giá dịch vụ giảm 10%.
  • Lượng khách giảm 10%.
Chỉ tiêuPhương án cơ sởPhương án rủi ro
IRR19,44%15,39%
NPV1.119,97 tỷ đồng601,19 tỷ đồng
Thời gian hoàn vốn, chưa kể đầu tư4,54 năm5,66 năm
Điểm hòa vốn40,67%47,22%
ROI39,37%28,75%

Việc đưa kịch bản rủi ro là điểm tích cực, nhưng mới phản ánh một tổ hợp biến động. Dự án nghỉ dưỡng ven biển còn cần phân tích thêm:

  • Công suất phòng thấp kéo dài trong những năm đầu.
  • Giá phòng giảm nhưng chi phí bán hàng tăng.
  • Tổng mức đầu tư vượt dự toán.
  • Chậm thủ tục hoặc chậm tiến độ xây dựng.
  • Lãi suất vay tăng và thời gian ân hạn thay đổi.
  • Chi phí nhân công, điện, nước và bảo trì tăng.
  • Thiên tai, xói lở, ngập, ăn mòn hoặc biến đổi khí hậu.
  • Hạn chế khai thác mặt nước hoặc bến du thuyền.
  • Cạnh tranh từ các khu nghỉ dưỡng mới.
  • Thay đổi xu hướng du lịch và hành vi đặt phòng.

Nên xây dựng tối thiểu ba kịch bản cơ sở, thận trọng và xấu; đồng thời kiểm tra riêng độ nhạy của IRR, NPV và khả năng trả nợ đối với từng biến số trọng yếu.

Yêu cầu môi trường và phòng cháy, chữa cháy

Dự án ven biển kết hợp lưu trú, nhà hàng, bể bơi và hoạt động mặt nước có thể phát sinh các tác động đáng kể trong cả giai đoạn xây dựng và vận hành.

Những nội dung cần nghiên cứu gồm:

  • Tác động của san lấp, đào đắp và xây dựng bờ kè.
  • Khả năng ảnh hưởng đến bờ biển, mặt nước và hệ sinh thái.
  • Nhu cầu khai thác, sử dụng nước.
  • Nước thải sinh hoạt, nhà hàng, spa và giặt là.
  • Rác thải sinh hoạt, chất thải thực phẩm và chất thải nguy hại.
  • Tiếng ồn, bụi và khí thải trong giai đoạn thi công.
  • Nhu cầu điện và phương án cấp điện dự phòng.
  • Thoát nước mưa, chống ngập và ứng phó thời tiết cực đoan.
  • An toàn bể bơi, bãi biển và hoạt động đường thủy.
  • Phòng cháy, chữa cháy cho khu lưu trú, nhà hàng và công trình dịch vụ.
  • Lối thoát nạn, giao thông cho xe chữa cháy và nguồn nước chữa cháy.

Danh mục pháp luật môi trường trong hồ sơ có trích dẫn các văn bản cũ. Khi chuẩn bị dự án mới phải xác định lại loại thủ tục môi trường, thẩm quyền giải quyết và yêu cầu kỹ thuật theo quy mô, vị trí và tính chất thực tế.

Tiến độ đầu tư theo hồ sơ cũ

Tài liệu dự kiến:

  • Quý I/2022 đến quý III/2022: hoàn thiện hồ sơ dự án và thủ tục đất đai.
  • Quý IV/2022: bắt đầu đầu tư, xây dựng.
  • Quý IV/2025: đưa dự án vào hoạt động.

Các mốc này đã qua và chỉ có giá trị lịch sử. Một kế hoạch triển khai mới nên được lập lại theo trình tự:

  1. Khảo sát thị trường và xác định sản phẩm chủ lực.
  2. Rà soát địa điểm, ranh giới, hiện trạng và quyền sử dụng đất.
  3. Kiểm tra quy hoạch và điều kiện khai thác khu vực ven biển, mặt nước.
  4. Hoàn thiện thủ tục đầu tư và đất đai.
  5. Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế và báo cáo nghiên cứu khả thi.
  6. Thực hiện thủ tục môi trường và phòng cháy, chữa cháy.
  7. Thu xếp vốn, lựa chọn nhà thầu và kế hoạch mua sắm.
  8. Thi công hạ tầng và công trình theo phân kỳ.
  9. Tuyển dụng, đào tạo, xây dựng hệ thống vận hành và bán hàng.
  10. Nghiệm thu, hoàn thiện điều kiện kinh doanh và đưa vào khai thác.

Tham khảo thêm: Thủ tục đầu tư.

Những nội dung pháp lý cần cập nhật

Hồ sơ sử dụng nhiều văn bản, quy hoạch, tiêu chuẩn và quy chuẩn tại thời điểm lập. Một số căn cứ đã được thay thế, sửa đổi hoặc cần đánh giá lại phạm vi áp dụng.

Khi sử dụng mẫu, cần rà soát các nhóm quy định liên quan đến:

  • Đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư.
  • Đất đai, thuê đất và nghĩa vụ tài chính.
  • Quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch xây dựng.
  • Xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Kinh doanh bất động sản nếu có sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Du lịch, cơ sở lưu trú và tiêu chuẩn xếp hạng.
  • Bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
  • Quản lý, bảo vệ bờ biển và hành lang bảo vệ bờ biển.
  • Giao thông đường thủy và hoạt động bến du thuyền.
  • Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
  • An toàn thực phẩm, bể bơi và dịch vụ spa.
  • Thuế, kế toán, khấu hao và ưu đãi đầu tư.

Đặc biệt, địa danh “xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là tên tại thời điểm lập hồ sơ. Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, khu vực xã Bưng Riềng cũ thuộc xã Xuyên Mộc, Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án mới phải cập nhật tên địa điểm và cơ quan giải quyết thủ tục theo hệ thống hiện hành.

Không nên sao chép nguyên danh mục căn cứ pháp lý của hồ sơ cũ vào tài liệu mới.

Hồ sơ mẫu phù hợp với những ai?

Mẫu dự án phù hợp để tham khảo đối với:

  • Doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư resort hoặc khu nghỉ dưỡng ven biển.
  • Chủ đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái tổng hợp.
  • Doanh nghiệp muốn kết hợp biệt thự, bungalow và dịch vụ vui chơi.
  • Đơn vị nghiên cứu sản phẩm du lịch gắn với văn hóa địa phương.
  • Nhà đầu tư cần tham khảo cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn.
  • Đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi.
  • Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ vay vốn cho dự án du lịch.
  • Tổ chức cần tham khảo phương án rủi ro và hiệu quả tài chính resort.

Giá trị chính của tài liệu nằm ở cấu trúc nghiên cứu dự án, danh mục hạng mục và cách xây dựng mô hình tài chính; không nằm ở việc sao chép nguyên các số liệu cũ.

Nội dung chính của bộ hồ sơ mẫu

Bộ thuyết minh gồm các nhóm nội dung:

  1. Giới thiệu chủ đầu tư và dự án.
  2. Phân tích căn cứ và sự cần thiết đầu tư.
  3. Đánh giá thị trường du lịch và điều kiện khu vực.
  4. Phân tích địa điểm và môi trường đầu tư.
  5. Đề xuất quy hoạch, kiến trúc và các hạng mục xây dựng.
  6. Danh mục máy móc, thiết bị.
  7. Đánh giá tác động môi trường.
  8. Giải pháp tổ chức thực hiện và vận hành.
  9. Xác định tổng mức đầu tư.
  10. Phương án nguồn vốn và tiến độ huy động.
  11. Tổ chức nhân sự và chi phí hoạt động.
  12. Tính toán IRR, NPV, ROI, điểm hòa vốn và thời gian hoàn vốn.
  13. Phân tích phương án rủi ro.
  14. Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội.
  15. Kết luận và kiến nghị.

Thông tin nhận diện của doanh nghiệp và cá nhân trong hồ sơ không phải nội dung trọng tâm khi chia sẻ mẫu và cần được bảo mật.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu dự án khu du lịch Hồ Tràm có diện tích bao nhiêu?

Theo tài liệu, diện tích nghiên cứu khoảng 288.000 m², tương đương 28,8 ha. Đây là quy mô của phương án mẫu, không phải diện tích tiêu chuẩn áp dụng cho mọi khu nghỉ dưỡng.

Dự án có những hạng mục chính nào?

Hồ sơ đề xuất biệt thự nghỉ dưỡng, bungalow, khu đón tiếp, nhà hàng, spa, bể bơi, khu vui chơi bãi biển, không gian văn hóa, khu giới thiệu sản vật, bến du thuyền, cảnh quan cây xanh và hạ tầng kỹ thuật.

Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu?

Tổng mức đầu tư theo hồ sơ là khoảng 1.397,94 tỷ đồng trước VAT và 1.501,23 tỷ đồng sau VAT. Các mức này được lập theo mặt bằng giá và giả định cũ, cần tính lại khi triển khai dự án mới.

IRR 19,44% có phải mức lợi nhuận chắc chắn không?

Không. Đây là kết quả của mô hình tài chính trong tài liệu mẫu. IRR thực tế phụ thuộc tổng vốn, công suất phòng, giá dịch vụ, tiến độ, chi phí vận hành, lãi suất và nhiều yếu tố khác.

Thời gian hoàn vốn 4,54 năm được hiểu như thế nào?

Hồ sơ ghi rõ thời gian này không bao gồm khoảng thời gian đầu tư. Vì vậy không thể cộng đồng nhất với thời gian kể từ ngày bắt đầu chuẩn bị dự án mà không xem toàn bộ dòng tiền.

Có thể sử dụng ngay quy mô 2.250 phòng không?

Không nên. Cần kiểm tra lại quy hoạch, diện tích sàn, số căn, tầng cao, tiêu chuẩn phòng, hạ tầng và khả năng hấp thụ của thị trường trước khi xác định quy mô chính thức.

Vì sao tổng diện tích trong bảng hạng mục lớn hơn diện tích khu đất?

Bảng gốc cộng cả phạm vi cải tạo mặt nước, san lấp, cảnh quan, giao thông và diện tích sàn/xây dựng vào cùng hệ thống chỉ tiêu. Một số phần có thể chồng lấn hoặc khác bản chất, nên phải lập lại bảng cân bằng đất trước khi sử dụng.

Địa chỉ xã Bưng Riềng, huyện Xuyên Mộc còn phù hợp không?

Đó là địa danh trong hồ sơ lịch sử. Hiện khu vực xã Bưng Riềng cũ thuộc xã Xuyên Mộc, Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Hồ sơ mới phải cập nhật theo địa danh hiện hành.

Có thể dùng nguyên hồ sơ này để xin chấp thuận đầu tư hoặc vay vốn không?

Không. Hồ sơ phải được điều chỉnh theo chủ đầu tư, địa điểm, quy hoạch, pháp luật, hiện trạng đất, thiết kế, tổng mức đầu tư và thị trường tại thời điểm thực hiện.

Hỗ trợ nghiên cứu và lập dự án đầu tư

Mẫu hồ sơ khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Tràm được chia sẻ nhằm giúp chủ đầu tư tham khảo cấu trúc một dự án du lịch quy mô lớn trước khi lựa chọn phương án đầu tư.

Trường hợp cần xây dựng hồ sơ theo địa điểm, diện tích và mô hình kinh doanh cụ thể, chủ đầu tư có thể tham khảo:

Liên hệ: vuthao@lapduan.vn
Điện thoại: 0918242186 / 0832832083

Lapduan.vn – Giải pháp cho dự án đầu tư hiệu quả.